Trong các dự án cấp thoát nước đô thị và hạ tầng kỹ thuật, ống HDPE 160 (D160, phi 160) là quy cách đường kính lớn được sử dụng phổ biến cho tuyến ống trục và ống chính. Nhờ khả năng chịu áp lực cao, độ bền cơ học lớn, chống ăn mòn và tuổi thọ trên 50 năm, ống nhựa HDPE 160 An Hưng đáp ứng tốt yêu cầu công trình quy mô lớn. Bài viết dưới đây tổng hợp thông số kỹ thuật, bảng giá tham khảo và ứng dụng của ống HDPE D160.
Ống HDPE 160 là gì?
Ống HDPE 160 là ống nhựa được sản xuất từ hạt nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE), có đường kính ngoài danh nghĩa 160mm. Sản phẩm còn được gọi là ống HDPE D160, ống nhựa 160 hay ống nhựa HDPE 160. Đây là dòng ống đường kính lớn, chịu áp lực nước cao, kháng hóa chất và chống ăn mòn, phù hợp cho tuyến cấp nước trục chính và hệ thống thoát nước quy mô lớn.
Ống nhựa HDPE 160 An Hưng được sản xuất từ nguyên liệu PE100 và PE80 nguyên sinh theo tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 (ISO 4427-2:2007). Với đường kính 160mm, sản phẩm đảm nhận vai trò dẫn nước lưu lượng lớn cho mạng cấp thoát nước đô thị và công nghiệp.

Thông số kỹ thuật ống HDPE 160 (D160)
Ống HDPE D160 có đường kính ngoài cố định 160mm, độ dày thành ống thay đổi theo cấp áp lực danh nghĩa (PN) và loại nhựa. Dưới đây là thông số kỹ thuật chi tiết của ống HDPE 160:
| Loại nhựa | Đường kính ngoài (mm) | Cấp áp lực (PN) | Độ dày thành ống e (mm) |
|---|---|---|---|
| PE100 | 160 | PN6 (6 bar) | 6,2 |
| PE100 | 160 | PN8 (8 bar) | 7,7 |
| PE100 | 160 | PN10 (10 bar) | 9,5 |
| PE100 | 160 | PN12.5 (12,5 bar) | 11,8 |
| PE100 | 160 | PN16 (16 bar) | 14,6 |
| PE100 | 160 | PN20 (20 bar) | 17,9 |
- Đường kính ngoài (OD): 160mm.
- Chất liệu: nhựa PE100 / PE80 nguyên sinh.
- Tiêu chuẩn: TCVN 7305:2008 / ISO 4427-2:2007.
- Cấp áp lực: PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20.
- Màu sắc: đen, thường có sọc xanh nhận biết đường ống cấp nước.
- Quy cách cung cấp: dạng cây 8m/cây.
Bảng giá ống HDPE 160 mới nhất
Dưới đây là bảng giá ống HDPE 160 tham khảo theo mặt bằng thị trường (đơn vị mét dài, dòng PE100). Giá thực tế phụ thuộc vào cấp áp lực (PN), loại nhựa, khối lượng đơn hàng và thời điểm báo giá. Quý khách vui lòng liên hệ hotline 0568.816.868 để nhận báo giá ống nhựa HDPE 160 An Hưng chính xác và chiết khấu tốt nhất.
| Sản phẩm | Cấp áp lực | Độ dày (mm) | ĐVT | Giá tham khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| Ống HDPE 100 – D160 | PN6 | 6,2 | Mét | 206.909 |
| Ống HDPE 100 – D160 | PN8 | 7,7 | Mét | 255.091 |
| Ống HDPE 100 – D160 | PN10 | 9,5 | Mét | 312.909 |
| Ống HDPE 100 – D160 | PN12.5 | 11,8 | Mét | 376.273 |
| Ống HDPE 100 – D160 | PN16 | 14,6 | Mét | 462.364 |
| Ống HDPE 100 – D160 | PN20 | 17,9 | Mét | 551.818 |
* Giá trên mang tính tham khảo theo mặt bằng thị trường, chưa bao gồm VAT và có thể thay đổi theo thời điểm. Liên hệ An Hưng để nhận báo giá chính thức.
Cấu tạo và tiêu chuẩn sản xuất ống HDPE 160
Ống HDPE 160 An Hưng được ép đùn liền khối từ hạt nhựa PE100 hoặc PE80 nguyên sinh, tạo thành ống đồng nhất, không mối ghép dọc thân. Cấu trúc phân tử mật độ cao mang lại độ bền cơ học lớn và khả năng chịu áp cao, phù hợp tuyến ống chính chịu tải trọng và áp suất lớn. Sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 7305:2008, tương đương ISO 4427-2:2007. Quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ đảm bảo độ bền kéo, chịu áp suất thủy tĩnh dài hạn và ổn định nhiệt, giúp ống đạt tuổi thọ trên 50 năm.
Ưu điểm nổi bật của ống HDPE 160 An Hưng
- Độ bền cao, tuổi thọ trên 50 năm, đáp ứng công trình hạ tầng quy mô lớn.
- Chịu áp lực nước cao, phù hợp tuyến trục chính và mạng cấp nước đô thị.
- Trọng lượng nhẹ hơn ống kim loại cùng cỡ, giảm chi phí vận chuyển và cẩu lắp.
- Kháng hóa chất, chống ăn mòn, không mục nát trong môi trường chôn ngầm.
- Bề mặt trong trơn nhẵn, ít bám cặn, duy trì lưu lượng và áp lực ổn định.
- Mối nối hàn kín khít, đồng nhất, hạn chế rò rỉ trên toàn tuyến.
- Chịu va đập và biến dạng tốt trước sụt lún, rung chấn nền đất.
- An toàn, không độc hại, đạt tiêu chuẩn cấp nước sạch.
Ứng dụng của ống nhựa HDPE 160 (phi 160)
- Tuyến ống cấp nước trục chính cho khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống thoát nước, dẫn nước thải và nước mưa quy mô lớn.
- Đường ống dẫn nước thô, nước sạch từ nhà máy nước đến mạng phân phối.
- Hệ thống tưới tiêu, thủy lợi quy mô lớn.
- Dẫn chất lỏng, nước làm mát trong công nghiệp.
- Bảo vệ, luồn nhóm cáp điện, cáp viễn thông ngầm cỡ lớn.

Cách chọn cấp áp lực PN cho ống HDPE 160
Qua các dự án đã tham gia cung cấp ống và phụ kiện như Khu đô thị Sài Gòn Bình An (TP.HCM) , Khu đô thị Him Lam Vĩnh Tuy (Hà Nội) và Sân Golf Tam Nông (Phú Thọ), An Hưng tích lũy kinh nghiệm thực tế trong việc lựa chọn quy cách ống cho từng hạng mục công trình. Đối với ống HDPE 160, cấp áp lực PN cần được xác định dựa trên đặc điểm hệ thống và điều kiện vận hành, cụ thể:
- PN6 – PN8: phù hợp tuyến thoát nước, dẫn nước áp lực thấp.
- PN10 – PN12.5: lựa chọn phổ biến cho cấp nước đô thị.
- PN16 – PN25: dùng cho tuyến trục chính áp lực cao, đường dài, trạm bơm tăng áp.
Các phương pháp nối ống HDPE 160
- Hàn nhiệt đối đầu (Butt Fusion): tạo mối nối bền tương đương thân ống, phù hợp tuyến áp lực lớn.
- Hàn điện trở (Electrofusion): dùng phụ kiện có dây điện trở, thích hợp không gian thi công hạn chế.
- Nối mặt bích (Flange): khi kết nối với van, máy bơm hoặc hệ thống đường ống kim loại.
Chứng nhận chất lượng ống HDPE An Hưng
Ống nhựa HDPE An Hưng được sản xuất và kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 (ISO 4427-2:2007), có Giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD và đầy đủ phiếu kết quả thí nghiệm (CO/CQ), đảm bảo an toàn cho hệ thống cấp nước sạch.

Thông số ống HDPE theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 4427 / EN 12201)
Ngoài TCVN 7305, ống HDPE cấp nước trên thế giới được thiết kế theo ISO 4427 và EN 12201, với phân loại vật liệu theo ISO 12162 và độ bền dài hạn xác định theo ISO 9080. Nắm được các thông số dưới đây giúp bạn chọn ống chính xác hơn.
Độ bền tối thiểu (MRS) và ứng suất thiết kế
- PE100 có độ bền tối thiểu yêu cầu MRS = 10,0 MPa; PE80 có MRS = 8,0 MPa.
- Với hệ số an toàn 1,25 cho cấp nước theo ISO 4427, ứng suất thiết kế của PE100 là 8,0 MPa, của PE80 là 6,3 MPa.
- Nhờ MRS cao hơn, ống PE100 đạt cùng cấp áp lực với thành mỏng hơn PE80, tiết kiệm vật liệu và tăng tiết diện dòng chảy.
Chỉ số SDR và quy đổi sang cấp áp lực PN
SDR (Standard Dimension Ratio) = đường kính ngoài ÷ độ dày thành ống. Vì SDR không phụ thuộc kích thước, các ống cùng loại nhựa và cùng SDR có cùng cấp áp lực dù đường kính khác nhau. Bảng quy đổi cho ống PE100 ở 20°C:
| SDR | 26 | 21 | 17 | 13,6 | 11 | 9 | 7,4 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấp áp lực PE100 | PN6,3 | PN8 | PN10 | PN12,5 | PN16 | PN20 | PN25 |
Ví dụ: ống HDPE D160 PN16 dày 14,6mm tương ứng SDR ≈ 11,0 (SDR11); ống D160 PN10 dày 9,5mm tương ứng SDR ≈ 16,8 (SDR17) – hoàn toàn khớp với bảng quy đổi quốc tế.
Hệ số giảm áp theo nhiệt độ
Cấp áp lực PN của ống HDPE được xác định ở 20°C. Khi nhiệt độ nước hoặc môi trường cao hơn, áp lực làm việc cho phép phải giảm theo hệ số thiết kế. Theo tài liệu kỹ thuật của các nhà sản xuất ống PE quốc tế, hệ số cho ống PE100 như sau:
| Nhiệt độ | 20°C | 25°C | 30°C | 35°C | 40°C | 45°C | 50°C |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hệ số PE100 | 1,0 | 1,1 | 1,1 | 1,2 | 1,2 | 1,3 | 1,4 |
Áp lực làm việc cho phép = PN ÷ hệ số. Ví dụ, ống PE100 PN10 làm việc ở 40°C chỉ nên vận hành tối đa khoảng 10 ÷ 1,2 ≈ 8,3 bar. Ống PE có thể sử dụng trong dải nhiệt độ từ -40°C đến +80°C khi áp dụng hệ số phù hợp. Với khí hậu nóng ở Việt Nam, đặc biệt tuyến ống đi nổi ngoài trời, nên tính đến hệ số này khi chọn cấp PN.
Quy cách cung cấp theo thông lệ quốc tế
Ống HDPE đường kính đến khoảng 110 – 125mm thường được cung cấp dạng cuộn (50m, 100m, 150m) hoặc dạng cây; ống từ khoảng 180mm trở lên được cung cấp dạng cây 6m hoặc 12m và hàn nối tại công trường.
Câu hỏi thường gặp về ống HDPE 160
Ống HDPE 160 chịu được áp suất bao nhiêu bar?
Ống HDPE 160 có nhiều cấp áp lực từ PN6 đến PN25, tương ứng chịu áp suất làm việc từ 6 đến 25 bar tùy độ dày thành ống và loại nhựa PE100/PE80.
Ống HDPE D160 PN10 dày bao nhiêu?
Ống HDPE D160 PN10 (PE100) có độ dày thành ống 9,5mm, đường kính ngoài 160mm, chịu áp làm việc 10 bar.
Giá ống HDPE 160 bao nhiêu tiền 1 mét?
Giá ống HDPE 160 tham khảo dao động từ khoảng 143.000đ đến 381.000đ/mét tùy cấp áp lực PN6–PN20. Liên hệ hotline An Hưng 0568.816.868 để nhận báo giá chính xác.
Ống HDPE 160 nối bằng cách nào?
Ống HDPE 160 thường được nối bằng hàn nhiệt đối đầu, hàn điện trở hoặc nối mặt bích, cho mối nối kín khít và bền chắc.
An Hưng – Địa chỉ cung cấp ống HDPE 160 chính hãng
Công Ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Hưng trực tiếp sản xuất các dòng ống nhựa HDPE, uPVC và phụ kiện theo tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 / ISO 4427:2007, đầy đủ CO/CQ. Nhà máy đặt tại Mỹ Hào và Văn Giang – Hưng Yên, đảm bảo nguồn hàng ổn định, giá cạnh tranh nhờ sản xuất trực tiếp, cùng chính sách bảo hành – hỗ trợ kỹ thuật dài hạn cho công trình.
Thông tin liên hệ:
- VPGD: Tầng 4 V11-B03, The Terra An Hưng, Phường La Khê, TP Hà Nội
- NMSX 1: Dị Sử, Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
- NMSX 2: Xã Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
- Website: https://ongnhuaanhung.com/
- Hotline: 0568.816.868
- Email: anhunginc@gmail.com




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.