Trong hệ thống cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp, ống HDPE 50 (D50, phi 50) là quy cách đường kính trung bình được sử dụng rất phổ biến cho các tuyến ống nhánh, đường dẫn nước sạch, tưới tiêu và dẫn chất lỏng. Nhờ khả năng chịu áp lực tốt, trọng lượng nhẹ, chống ăn mòn và tuổi thọ trên 50 năm, ống nhựa HDPE 50 An Hưng là lựa chọn kinh tế và bền bỉ cho nhiều hạng mục công trình. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ thông số kỹ thuật, bảng giá tham khảo, ứng dụng và cách lựa chọn ống HDPE D50 phù hợp.
Ống HDPE 50 là gì?
Ống HDPE 50 là ống nhựa được sản xuất từ hạt nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (High Density Polyethylene), có đường kính ngoài danh nghĩa 50mm. Sản phẩm còn được gọi bằng nhiều tên khác như ống HDPE D50, ống nhựa HDPE D50, ống nhựa 50, HDPE D50 hay ống HDPE DN50. Đây là dòng ống có độ dẻo cao, chịu được áp lực nước lớn và kháng hóa chất, được ứng dụng rộng rãi trong hệ thống cấp nước, thoát nước và tưới tiêu.

Ống nhựa HDPE An Hưng được sản xuất từ nguyên liệu PE100 và PE80 nguyên sinh, theo tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 (ISO 4427-2:2007). Với đường kính 50mm, sản phẩm phù hợp cho các tuyến ống nhánh có lưu lượng vừa phải, vừa dễ thi công vừa đảm bảo độ bền lâu dài cho công trình.
Thông số kỹ thuật ống HDPE 50 (D50)
Ống HDPE D50 có đường kính ngoài cố định 50mm, độ dày thành ống thay đổi theo cấp áp lực danh nghĩa (PN) và loại nhựa (PE100 hoặc PE80). Cấp áp lực càng cao thì thành ống càng dày để chịu được áp suất nước lớn hơn. Dưới đây là thông số kỹ thuật chi tiết của ống HDPE 50:
| Loại nhựa | Đường kính ngoài (mm) | Cấp áp lực (PN) | Độ dày thành ống e (mm) |
|---|---|---|---|
| PE100 | 50 | PN6 (6 bar) | 2,0 |
| PE100 | 50 | PN8 (8 bar) | 2,4 |
| PE100 | 50 | PN10 (10 bar) | 3,0 |
| PE100 | 50 | PN12.5 (12,5 bar) | 3,7 |
| PE100 | 50 | PN16 (16 bar) | 4,6 |
| PE100 | 50 | PN20 (20 bar) | 5,6 |
| PE100 | 50 | PN25 (25 bar) | 6,9 |
- Đường kính ngoài (OD): 50mm.
- Chất liệu: nhựa PE100 / PE80 nguyên sinh.
- Tiêu chuẩn: TCVN 7305:2008 / ISO 4427-2:2007.
- Cấp áp lực: PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20, PN25.
- Màu sắc: đen, thường có sọc xanh nhận biết đường ống cấp nước.
- Quy cách cung cấp: dạng cuộn hoặc cây, chiều dài theo yêu cầu (phổ biến cuộn 50m – 100m, hoặc cây 6m).
Việc lựa chọn đúng cấp áp lực PN cho ống HDPE 50 phụ thuộc vào áp suất làm việc thực tế của hệ thống. Với mạng cấp nước sinh hoạt thông thường, PN10 – PN12.5 là lựa chọn cân bằng giữa độ bền và chi phí; với tuyến áp lực cao hoặc bơm tăng áp, nên dùng PN16 trở lên.
Bảng giá ống HDPE 50 mới nhất
Dưới đây là bảng giá ống HDPE 50 tham khảo theo mặt bằng thị trường (đơn vị mét dài, dòng PE100). Giá thực tế phụ thuộc vào cấp áp lực (PN), loại nhựa, khối lượng đơn hàng và thời điểm báo giá. Quý khách vui lòng liên hệ hotline 0568.816.868 để nhận báo giá ống nhựa HDPE 50 An Hưng chính xác và chiết khấu tốt nhất cho công trình.
| Sản phẩm | Cấp áp lực | Độ dày (mm) | ĐVT | Giá tham khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| Ống HDPE 100 – D50 | PN6 | 2,0 | Mét | 14.992 |
| Ống HDPE 100 – D50 | PN8 | 2,4 | Mét | 17.814 |
| Ống HDPE 100 – D50 | PN10 | 3,0 | Mét | 21.578 |
| Ống HDPE 100 – D50 | PN12.5 | 3,7 | Mét | 25.969 |
| Ống HDPE 100 – D50 | PN16 | 4,6 | Mét | 31.238 |
| Ống HDPE 100 – D50 | PN20 | 5,6 | Mét | 36.946 |
Giá trên mang tính tham khảo theo mặt bằng thị trường, chưa bao gồm VAT và có thể thay đổi theo thời điểm. Liên hệ An Hưng để nhận báo giá chính thức.
Cấu tạo và tiêu chuẩn sản xuất ống HDPE 50
Ống HDPE 50 An Hưng được ép đùn liền khối từ hạt nhựa PE100 hoặc PE80 nguyên sinh, tạo nên thành ống đồng nhất, không mối ghép dọc thân. Cấu trúc phân tử mật độ cao mang lại độ bền cơ học lớn, khả năng chịu áp và độ dẻo cần thiết để uốn theo địa hình. Sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 7305:2008, tương đương ISO 4427-2:2007 – bộ tiêu chuẩn quốc tế cho hệ thống ống nhựa Polyethylene dùng cấp nước.

Việc kiểm soát chất lượng được thực hiện chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm, đảm bảo các chỉ tiêu về độ bền kéo, độ giãn dài, khả năng chịu áp suất thủy tĩnh trong thời gian dài và độ ổn định nhiệt. Nhờ đó, ống HDPE 50 giữ được tuổi thọ thiết kế trên 50 năm khi làm việc trong điều kiện tiêu chuẩn.
Ưu điểm nổi bật của ống HDPE 50 An Hưng

Ống nhựa HDPE 50 An Hưng được nhiều nhà thầu, chủ đầu tư và hộ gia đình tin dùng nhờ hàng loạt ưu điểm vượt trội:
- Độ bền cao, tuổi thọ trên 50 năm, đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài cho công trình hạ tầng.
- Trọng lượng nhẹ, dễ vận chuyển và lắp đặt, giảm chi phí nhân công và thiết bị thi công.
- Độ dẻo cao, uốn linh hoạt theo địa hình, giảm số lượng co nối và mối ghép.
- Kháng hóa chất, chống ăn mòn, không bị mục nát trong môi trường đất ẩm và nước ngầm.
- Bề mặt trong trơn nhẵn, ít bám cặn, hạn chế tổn thất áp lực, duy trì lưu lượng ổn định.
- Chịu va đập tốt, ít nứt vỡ khi có tác động cơ học hoặc rung chấn nền đất.
- Chịu tia UV, phù hợp lắp đặt cả trong nhà lẫn ngoài trời.
- An toàn, không độc hại, đạt tiêu chuẩn cấp nước sạch sinh hoạt.
Ứng dụng của ống nhựa HDPE 50 (phi 50)

Với đường kính trung bình 50mm, ống HDPE phi 50 được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:
- Tuyến ống nhánh cấp nước sạch cho khu dân cư, chung cư, nhà xưởng và công trình dân dụng.
- Hệ thống tưới tiêu nông nghiệp, tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt cho trang trại, nhà màng, nhà kính.
- Đường ống dẫn nước từ trạm bơm, bể chứa đến các điểm tiêu thụ trong công trình.
- Hệ thống thoát nước, dẫn nước thải quy mô nhỏ và vừa nhờ khả năng chống ăn mòn.
- Dẫn chất lỏng, hóa chất loãng trong công nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Luồn và bảo vệ cáp trong một số ứng dụng hạ tầng kỹ thuật.
An Hưng đã tham gia cung ứng ống cho dự án thoát nước khu đô thị Him Lam Vĩnh Tuy, Long Biên, Hà Nội, cho thấy nhóm sản phẩm HDPE có tính ứng dụng thực tế trong các công trình đô thị. Tuy nhiên, việc lựa chọn đúng ống HDPE 50 cần căn cứ vào lưu lượng, áp lực làm việc, chiều dài tuyến, điều kiện chôn lắp và tiêu chuẩn kỹ thuật của từng hạng mục thay vì chỉ dựa vào đường kính ống.
Cách chọn cấp áp lực PN cho ống HDPE 50
Cùng đường kính 50mm, ống HDPE có nhiều cấp áp lực khác nhau, quyết định độ dày thành ống và khả năng chịu áp. Lựa chọn đúng cấp PN giúp tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo an toàn vận hành:
- PN6 – PN8: phù hợp tuyến tưới tiêu, thoát nước hoặc dẫn nước áp lực thấp.
- PN10 – PN12.5: lựa chọn phổ biến cho cấp nước sinh hoạt tiêu chuẩn trong khu dân cư.
- PN16 – PN20: dùng cho tuyến áp lực cao, đường ống dài hoặc hệ thống có bơm tăng áp.
- PN25: cho các ứng dụng đặc thù yêu cầu chịu áp rất cao.
Ngoài cấp PN, người dùng có thể tham chiếu theo chỉ số SDR (tỷ lệ giữa đường kính ngoài và độ dày thành ống) – SDR càng nhỏ thì thành ống càng dày và khả năng chịu áp càng lớn.
Các phương pháp nối ống HDPE 50
Ống HDPE 50 An Hưng hỗ trợ nhiều phương pháp đấu nối linh hoạt, phù hợp từng điều kiện thi công:
- Nối bằng phụ kiện siết gioăng (khớp nối cơ khí): thi công nhanh, tháo lắp dễ dàng, phù hợp nhánh cấp nước và hệ tưới, không cần thiết bị hàn.
- Nối bằng phụ kiện ren: dùng để chuyển đổi, kết nối ống HDPE 50 với van, đồng hồ nước hoặc ống vật liệu khác.
- Hàn điện trở (Electrofusion): sử dụng phụ kiện có dây điện trở bên trong để làm nóng và liên kết ống, cho mối nối kín khít, độ chính xác cao.
- Hàn nhiệt đối đầu (Butt Fusion): áp dụng khi cần mối nối bền tương đương thân ống cho tuyến áp lực lớn.
Hướng dẫn thi công và bảo quản ống HDPE 50

Để phát huy tối đa tuổi thọ của ống HDPE 50, cần lưu ý một số điểm khi thi công và bảo quản:
- Đào rãnh đúng độ sâu, lót đáy bằng cát hoặc đất mịn, tránh đá sắc nhọn gây hư hại thành ống.
- Uốn ống trong giới hạn bán kính cho phép, không bẻ gập đột ngột.
- Vệ sinh sạch đầu ống và phụ kiện trước khi hàn hoặc lắp gioăng để đảm bảo kín khít.
- Bảo quản ống nơi khô ráo, tránh để cuộn ống dưới ánh nắng gay gắt kéo dài hoặc gần nguồn nhiệt.
- Kê lót cuộn/cây ống bằng phẳng, tránh biến dạng do chồng tải nặng lên nhau.
So sánh ống HDPE 50 với ống uPVC và PPR
So với ống uPVC, ống HDPE 50 có độ dẻo và khả năng chịu va đập tốt hơn, ít nứt vỡ khi chịu rung chấn hoặc sụt lún nền, đồng thời cho phép thi công cuộn dài giảm mối nối. So với ống PPR (thường dùng cấp nước nóng lạnh trong nhà), ống HDPE 50 phù hợp hơn cho tuyến ngoài trời, chôn ngầm và đường dài nhờ khả năng chịu UV và chống ăn mòn. Mỗi loại ống có thế mạnh riêng, việc lựa chọn nên căn cứ vào vị trí lắp đặt, áp suất và mục đích sử dụng cụ thể.
Chứng nhận chất lượng ống HDPE An Hưng
Ống nhựa HDPE An Hưng được sản xuất và kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 (ISO 4427-2:2007), có Giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD và đầy đủ phiếu kết quả thí nghiệm (CO/CQ), đảm bảo an toàn cho hệ thống cấp nước sạch.

Thông số ống HDPE theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 4427 / EN 12201)
Ngoài TCVN 7305, ống HDPE cấp nước trên thế giới được thiết kế theo ISO 4427 và EN 12201, với phân loại vật liệu theo ISO 12162 và độ bền dài hạn xác định theo ISO 9080. Nắm được các thông số dưới đây giúp bạn chọn ống chính xác hơn.
Độ bền tối thiểu (MRS) và ứng suất thiết kế
- PE100 có độ bền tối thiểu yêu cầu MRS = 10,0 MPa; PE80 có MRS = 8,0 MPa.
- Với hệ số an toàn 1,25 cho cấp nước theo ISO 4427, ứng suất thiết kế của PE100 là 8,0 MPa, của PE80 là 6,3 MPa.
- Nhờ MRS cao hơn, ống PE100 đạt cùng cấp áp lực với thành mỏng hơn PE80, tiết kiệm vật liệu và tăng tiết diện dòng chảy.
Chỉ số SDR và quy đổi sang cấp áp lực PN
SDR (Standard Dimension Ratio) = đường kính ngoài ÷ độ dày thành ống. Vì SDR không phụ thuộc kích thước, các ống cùng loại nhựa và cùng SDR có cùng cấp áp lực dù đường kính khác nhau. Bảng quy đổi cho ống PE100 ở 20°C:
| SDR | 26 | 21 | 17 | 13,6 | 11 | 9 | 7,4 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấp áp lực PE100 | PN6,3 | PN8 | PN10 | PN12,5 | PN16 | PN20 | PN25 |
Ví dụ: ống HDPE D50 PN16 dày 4,6mm tương ứng SDR ≈ 10,9 (SDR11); ống D50 PN10 dày 3mm tương ứng SDR ≈ 16,7 (SDR17) – hoàn toàn khớp với bảng quy đổi quốc tế.
Hệ số giảm áp theo nhiệt độ
Cấp áp lực PN của ống HDPE được xác định ở 20°C. Khi nhiệt độ nước hoặc môi trường cao hơn, áp lực làm việc cho phép phải giảm theo hệ số thiết kế. Theo tài liệu kỹ thuật của các nhà sản xuất ống PE quốc tế, hệ số cho ống PE100 như sau:
| Nhiệt độ | 20°C | 25°C | 30°C | 35°C | 40°C | 45°C | 50°C |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hệ số PE100 | 1,0 | 1,1 | 1,1 | 1,2 | 1,2 | 1,3 | 1,4 |
Áp lực làm việc cho phép = PN ÷ hệ số. Ví dụ, ống PE100 PN10 làm việc ở 40°C chỉ nên vận hành tối đa khoảng 10 ÷ 1,2 ≈ 8,3 bar. Ống PE có thể sử dụng trong dải nhiệt độ từ -40°C đến +80°C khi áp dụng hệ số phù hợp. Với khí hậu nóng ở Việt Nam, đặc biệt tuyến ống đi nổi ngoài trời, nên tính đến hệ số này khi chọn cấp PN.
Quy cách cung cấp theo thông lệ quốc tế
Ống HDPE đường kính đến khoảng 110 – 125mm thường được cung cấp dạng cuộn (50m, 100m, 150m) hoặc dạng cây; ống từ khoảng 180mm trở lên được cung cấp dạng cây 6m hoặc 12m và hàn nối tại công trường.
Câu hỏi thường gặp về ống HDPE 50
Ống HDPE 50 chịu được áp suất bao nhiêu bar?
Ống HDPE 50 có nhiều cấp áp lực từ PN6 đến PN25, tương ứng chịu áp suất làm việc từ 6 đến 25 bar tùy độ dày thành ống và loại nhựa PE100/PE80. Cấp áp lực càng cao thì thành ống càng dày.
Ống HDPE D50 có đường kính trong bao nhiêu?
Đường kính ngoài của ống HDPE D50 luôn cố định 50mm, còn đường kính trong thay đổi theo độ dày thành ống. Ví dụ với PE100 PN10 (dày 3,0mm), đường kính trong xấp xỉ 44mm; PN16 (dày 4,6mm) đường kính trong khoảng 40,8mm.
Ống HDPE 50 dùng cho nước sạch được không?
Được. Ống nhựa HDPE 50 An Hưng sản xuất từ hạt nhựa PE nguyên sinh, không thôi nhiễm chất độc hại, đạt tiêu chuẩn TCVN, QCVN về an toàn vệ sinh nên hoàn toàn phù hợp cho hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt.
Giá ống HDPE 50 bao nhiêu tiền 1 mét?
Giá ống HDPE 50 tham khảo dao động từ khoảng 15.000đ đến 37.000đ/mét tùy cấp áp lực PN6–PN20. Để nhận báo giá chính xác và chiết khấu theo khối lượng, vui lòng liên hệ hotline An Hưng 0568.816.868.
Ống HDPE 50 được cung cấp dạng cuộn hay cây?
Ống HDPE 50 có thể được cung cấp dạng cuộn (phổ biến 50m – 100m/cuộn) hoặc dạng cây theo yêu cầu, giúp linh hoạt cho từng phương án thi công.
Nên chọn ống HDPE 50 PE80 hay PE100?
PE100 là dòng vật liệu cao cấp hơn, cho phép thành ống mỏng hơn nhưng vẫn chịu áp tương đương PE80 dày hơn, nhờ đó tiết kiệm nguyên liệu và trọng lượng. Với công trình yêu cầu độ bền và chịu áp cao, PE100 là lựa chọn tối ưu.
An Hưng – Địa chỉ cung cấp ống HDPE 50 chính hãng

Công Ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Hưng trực tiếp sản xuất các dòng ống nhựa HDPE, uPVC và phụ kiện theo tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 / ISO 4427:2007, đầy đủ CO/CQ. Nhà máy đặt tại Mỹ Hào và Văn Giang – Hưng Yên, đảm bảo nguồn hàng ổn định, giá cạnh tranh nhờ sản xuất trực tiếp, cùng chính sách bảo hành – hỗ trợ kỹ thuật dài hạn cho công trình.
Thông tin liên hệ:
- VPGD: Tầng 4 V11-B03, The Terra An Hưng, Phường La Khê, TP Hà Nội
- NMSX 1: Dị Sử, Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
- NMSX 2: Xã Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
- Website: https://ongnhuaanhung.com/
- Hotline: 0568.816.868
- Email: anhunginc@gmail.com





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.