Trong các dự án cấp thoát nước đô thị, hạ tầng kỹ thuật và khu công nghiệp, ống HDPE 110 (D110, phi 110) là quy cách đường kính lớn được sử dụng phổ biến cho các tuyến ống trục và ống chính. Với khả năng chịu áp lực cao, độ bền cơ học lớn, chống ăn mòn và tuổi thọ trên 50 năm, ống nhựa HDPE 110 An Hưng đáp ứng tốt yêu cầu của các công trình quy mô lớn. Bài viết dưới đây cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật, bảng giá tham khảo và ứng dụng của ống HDPE D110.
Ống HDPE 110 là gì?
Ống HDPE 110 là ống nhựa được sản xuất từ hạt nhựa Polyethylene tỷ trọng cao (High Density Polyethylene), có đường kính ngoài danh nghĩa 110mm. Sản phẩm còn được gọi là ống HDPE D110, HDPE D110, ống nhựa HDPE 110 hay ống nhựa HDPE D110. Đây là dòng ống đường kính lớn, chịu áp lực nước cao, kháng hóa chất và chống ăn mòn, phù hợp cho các tuyến cấp nước trục chính và hệ thống thoát nước quy mô lớn.

Ống nhựa HDPE An Hưng được sản xuất từ nguyên liệu PE100 và PE80 nguyên sinh theo tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 (ISO 4427-2:2007). Với đường kính 110mm, sản phẩm đảm nhận vai trò dẫn nước lưu lượng lớn, ổn định cho các mạng lưới cấp thoát nước đô thị và công nghiệp.
Thông số kỹ thuật ống HDPE 110 (D110)
Ống HDPE D110 có đường kính ngoài cố định 110mm, độ dày thành ống thay đổi theo cấp áp lực danh nghĩa (PN) và loại nhựa (PE100 hoặc PE80). Dưới đây là thông số kỹ thuật chi tiết của ống HDPE 110:
| Loại nhựa | Đường kính ngoài (mm) | Cấp áp lực (PN) | Độ dày thành ống e (mm) |
|---|---|---|---|
| PE100 | 110 | PN6 (6 bar) | 4,2 |
| PE100 | 110 | PN8 (8 bar) | 5,3 |
| PE100 | 110 | PN10 (10 bar) | 6,6 |
| PE100 | 110 | PN12.5 (12,5 bar) | 8,1 |
| PE100 | 110 | PN16 (16 bar) | 10,0 |
| PE100 | 110 | PN20 (20 bar) | 12,3 |
| PE100 | 110 | PN25 (25 bar) | 15,1 |
- Đường kính ngoài (OD): 110mm.
- Chất liệu: nhựa PE100 / PE80 nguyên sinh.
- Tiêu chuẩn: TCVN 7305:2008 / ISO 4427-2:2007.
- Cấp áp lực: PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20, PN25.
- Màu sắc: đen, thường có sọc xanh nhận biết đường ống cấp nước.
- Quy cách cung cấp: dạng cây 6m/12m hoặc cuộn theo yêu cầu.
Trong đó, ống HDPE D110 PN10 (độ dày 6,6mm) là quy cách được ưa chuộng nhất cho tuyến cấp nước sinh hoạt đô thị nhờ cân bằng giữa khả năng chịu áp 10 bar và chi phí đầu tư hợp lý.
Bảng giá ống HDPE 110 mới nhất
Dưới đây là bảng giá ống HDPE 110 tham khảo theo mặt bằng thị trường (đơn vị mét dài, dòng PE100). Giá thực tế phụ thuộc vào cấp áp lực (PN), loại nhựa, khối lượng đơn hàng và thời điểm báo giá. Quý khách vui lòng liên hệ hotline 0568.816.868 để nhận báo giá ống nhựa HDPE 110 An Hưng chính xác và chiết khấu tốt nhất cho công trình.
| Sản phẩm | Cấp áp lực | Độ dày (mm) | ĐVT | Giá tham khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| Ống HDPE 100 – D110 | PN6 | 4,2 | Mét | 67.118 |
| Ống HDPE 100 – D110 | PN8 | 5,3 | Mét | 83.364 |
| Ống HDPE 100 – D110 | PN10 | 6,6 | Mét | 104.253 |
| Ống HDPE 100 – D110 | PN12.5 | 8,1 | Mét | 125.956 |
| Ống HDPE 100 – D110 | PN16 | 10,0 | Mét | 150.420 |
| Ống HDPE 100 – D110 | PN20 | 12,3 | Mét | 180.654 |
Giá trên mang tính tham khảo theo mặt bằng thị trường, chưa bao gồm VAT và có thể thay đổi theo thời điểm. Liên hệ trực tiếp An Hưng để tư vấn và báo giá chính thức.
Cấu tạo và tiêu chuẩn sản xuất ống HDPE 110
Ống HDPE 110 An Hưng được ép đùn liền khối từ hạt nhựa PE100 hoặc PE80 nguyên sinh, tạo thành ống đồng nhất, không mối ghép dọc thân. Cấu trúc phân tử mật độ cao mang lại độ bền cơ học lớn và khả năng chịu áp cao, phù hợp cho tuyến ống chính chịu tải trọng và áp suất lớn. Sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 7305:2008, tương đương ISO 4427-2:2007.

Quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ từ nguyên liệu đến thành phẩm đảm bảo các chỉ tiêu độ bền kéo, độ giãn dài, chịu áp suất thủy tĩnh dài hạn và ổn định nhiệt, giúp ống HDPE 110 đạt tuổi thọ thiết kế trên 50 năm.
Ưu điểm nổi bật của ống HDPE 110 An Hưng
Ống nhựa HDPE 110 An Hưng được các nhà thầu hạ tầng và chủ đầu tư tin dùng nhờ những ưu điểm nổi bật:
- Độ bền cao, tuổi thọ trên 50 năm, đáp ứng yêu cầu của công trình hạ tầng quy mô lớn.
- Chịu áp lực nước cao, phù hợp tuyến trục chính và mạng cấp nước đô thị.
- Trọng lượng nhẹ hơn ống kim loại cùng kích cỡ, giảm chi phí vận chuyển và cẩu lắp.
- Kháng hóa chất, chống ăn mòn, không bị mục nát trong môi trường chôn ngầm.
- Bề mặt trong trơn nhẵn, ít bám cặn, duy trì lưu lượng và áp lực ổn định trên tuyến dài.
- Mối nối hàn kín khít, đồng nhất, hạn chế rò rỉ trên toàn tuyến.
- Chịu va đập và biến dạng tốt trước sụt lún, rung chấn nền đất.
- An toàn, không độc hại, đạt tiêu chuẩn cấp nước sạch.
Ứng dụng của ống nhựa HDPE 110 (phi 110)

Với đường kính lớn 110mm, ống HDPE phi 110 được ứng dụng cho các hệ thống dẫn nước lưu lượng lớn:
- Tuyến ống cấp nước trục chính cho khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống thoát nước, dẫn nước thải và nước mưa quy mô lớn.
- Đường ống dẫn nước thô, nước sạch từ nhà máy nước đến mạng phân phối.
- Hệ thống tưới tiêu, thủy lợi quy mô trang trại lớn, cánh đồng mẫu lớn.
- Dẫn chất lỏng, nước làm mát trong công nghiệp và nhà máy chế biến.
- Bảo vệ, luồn nhóm cáp điện, cáp viễn thông ngầm cỡ lớn.
Cách chọn cấp áp lực PN cho ống HDPE 110

Với kinh nghiệm cung cấp ống và phụ kiện cho các công trình như Khu đô thị Sài Gòn Bình An (TP.HCM), Khu đô thị Him Lam Vĩnh Tuy (Hà Nội), KCN Yên Phong (Bắc Ninh) và Sân Golf Tam Nông (Phú Thọ), An Hưng có cơ sở thực tế để tư vấn quy cách, đường kính và cấp áp lực ống HDPE phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng dự án. Việc lựa chọn đúng cấp áp lực PN cho ống HDPE 110 giúp tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo an toàn:
- PN6 – PN8: phù hợp tuyến thoát nước, dẫn nước áp lực thấp.
- PN10: lựa chọn phổ biến nhất cho cấp nước sinh hoạt đô thị (ống HDPE D110 PN10).
- PN12.5 – PN16: dùng cho tuyến trục chính áp lực cao, đường dài.
- PN20 – PN25: cho hệ thống yêu cầu chịu áp rất cao, trạm bơm tăng áp.
Các phương pháp nối ống HDPE 110
Do thuộc nhóm đường kính lớn, ống HDPE 110 thường được đấu nối bằng phương pháp hàn để đảm bảo độ kín và bền:
- Hàn nhiệt đối đầu (Butt Fusion): hai đầu ống được gia nhiệt và ép chặt, tạo mối nối bền tương đương thân ống, phù hợp tuyến áp lực lớn.
- Hàn điện trở (Electrofusion): dùng phụ kiện có dây điện trở, cho mối nối chính xác, thích hợp không gian thi công hạn chế hoặc đấu nối cục bộ.
- Nối mặt bích (Flange): khi kết nối ống HDPE 110 với van, máy bơm hoặc hệ thống đường ống kim loại.
Hướng dẫn thi công và bảo quản ống HDPE 110
Một số lưu ý khi thi công và bảo quản ống HDPE 110:
- Chuẩn bị máy hàn nhiệt/điện trở phù hợp đường kính, kiểm soát nhiệt độ và thời gian hàn đúng quy trình.
- Đào rãnh đủ rộng và sâu, lót đáy bằng cát, tránh đá sắc nhọn dưới thân ống.
- Vệ sinh sạch bề mặt hàn, đảm bảo đầu ống vuông phẳng trước khi hàn đối đầu.
- Kê lót ống bằng phẳng khi lưu kho, tránh chồng tải nặng gây méo ống.
- Che chắn tránh ánh nắng trực tiếp kéo dài khi lưu kho ngoài trời lâu ngày.
Chứng nhận chất lượng ống HDPE An Hưng
Ống nhựa HDPE An Hưng được sản xuất và kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 (ISO 4427-2:2007), có Giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD và đầy đủ phiếu kết quả thí nghiệm (CO/CQ), đảm bảo an toàn cho hệ thống cấp nước sạch.

Thông số ống HDPE theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 4427 / EN 12201)
Ngoài TCVN 7305, ống HDPE cấp nước trên thế giới được thiết kế theo ISO 4427 và EN 12201, với phân loại vật liệu theo ISO 12162 và độ bền dài hạn xác định theo ISO 9080. Nắm được các thông số dưới đây giúp bạn chọn ống chính xác hơn.
Độ bền tối thiểu (MRS) và ứng suất thiết kế
- PE100 có độ bền tối thiểu yêu cầu MRS = 10,0 MPa; PE80 có MRS = 8,0 MPa.
- Với hệ số an toàn 1,25 cho cấp nước theo ISO 4427, ứng suất thiết kế của PE100 là 8,0 MPa, của PE80 là 6,3 MPa.
- Nhờ MRS cao hơn, ống PE100 đạt cùng cấp áp lực với thành mỏng hơn PE80, tiết kiệm vật liệu và tăng tiết diện dòng chảy.
Chỉ số SDR và quy đổi sang cấp áp lực PN
SDR (Standard Dimension Ratio) = đường kính ngoài ÷ độ dày thành ống. Vì SDR không phụ thuộc kích thước, các ống cùng loại nhựa và cùng SDR có cùng cấp áp lực dù đường kính khác nhau. Bảng quy đổi cho ống PE100 ở 20°C:
| SDR | 26 | 21 | 17 | 13,6 | 11 | 9 | 7,4 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấp áp lực PE100 | PN6,3 | PN8 | PN10 | PN12,5 | PN16 | PN20 | PN25 |
Ví dụ: ống HDPE D110 PN16 dày 10mm tương ứng SDR ≈ 11,0 (SDR11); ống D110 PN10 dày 6,6mm tương ứng SDR ≈ 16,7 (SDR17) – hoàn toàn khớp với bảng quy đổi quốc tế.
Hệ số giảm áp theo nhiệt độ
Cấp áp lực PN của ống HDPE được xác định ở 20°C. Khi nhiệt độ nước hoặc môi trường cao hơn, áp lực làm việc cho phép phải giảm theo hệ số thiết kế. Theo tài liệu kỹ thuật của các nhà sản xuất ống PE quốc tế, hệ số cho ống PE100 như sau:
| Nhiệt độ | 20°C | 25°C | 30°C | 35°C | 40°C | 45°C | 50°C |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hệ số PE100 | 1,0 | 1,1 | 1,1 | 1,2 | 1,2 | 1,3 | 1,4 |
Áp lực làm việc cho phép = PN ÷ hệ số. Ví dụ, ống PE100 PN10 làm việc ở 40°C chỉ nên vận hành tối đa khoảng 10 ÷ 1,2 ≈ 8,3 bar. Ống PE có thể sử dụng trong dải nhiệt độ từ -40°C đến +80°C khi áp dụng hệ số phù hợp. Với khí hậu nóng ở Việt Nam, đặc biệt tuyến ống đi nổi ngoài trời, nên tính đến hệ số này khi chọn cấp PN.
Quy cách cung cấp theo thông lệ quốc tế
Ống HDPE đường kính đến khoảng 110 – 125mm thường được cung cấp dạng cuộn (50m, 100m, 150m) hoặc dạng cây; ống từ khoảng 180mm trở lên được cung cấp dạng cây 6m hoặc 12m và hàn nối tại công trường.
Câu hỏi thường gặp về ống HDPE 110
Ống HDPE 110 chịu được áp suất bao nhiêu bar?
Ống HDPE 110 có nhiều cấp áp lực từ PN6 đến PN25, tương ứng chịu áp suất làm việc từ 6 đến 25 bar tùy độ dày thành ống và loại nhựa PE100/PE80.
Ống HDPE D110 PN10 dày bao nhiêu?
Ống HDPE D110 PN10 (PE100) có độ dày thành ống 6,6mm, đường kính ngoài 110mm, chịu áp làm việc 10 bar – là quy cách phổ biến cho tuyến cấp nước đô thị.
Ống HDPE 110 dùng để làm gì?
Ống HDPE 110 chủ yếu dùng cho tuyến cấp nước trục chính, thoát nước quy mô lớn, dẫn nước thô, tưới tiêu diện rộng và bảo vệ cáp ngầm cỡ lớn.
Giá ống HDPE 110 bao nhiêu tiền 1 mét?
Giá ống HDPE 110 tham khảo dao động từ khoảng 67.000đ đến 181.000đ/mét tùy cấp áp lực PN6–PN20. Liên hệ hotline An Hưng 0568.816.868 để nhận báo giá chính xác theo khối lượng.
Ống HDPE 110 nối bằng cách nào?
Ống HDPE 110 thường được nối bằng hàn nhiệt đối đầu, hàn điện trở hoặc nối mặt bích, cho mối nối kín khít và bền chắc phù hợp tuyến áp lực lớn.
An Hưng – Địa chỉ cung cấp ống HDPE 110 uy tín, chính hãng

Công Ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Hưng trực tiếp sản xuất các dòng ống nhựa HDPE, uPVC và phụ kiện theo tiêu chuẩn TCVN 7305:2008 / ISO 4427:2007, đầy đủ CO/CQ. Nhà máy đặt tại Mỹ Hào và Văn Giang – Hưng Yên, đảm bảo nguồn hàng ổn định, giá cạnh tranh nhờ sản xuất trực tiếp, cùng chính sách bảo hành – hỗ trợ kỹ thuật dài hạn cho công trình.
Thông tin liên hệ:
- VPGD: Tầng 4 V11-B03, The Terra An Hưng, Phường La Khê, TP Hà Nội
- NMSX 1: Dị Sử, Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
- NMSX 2: Xã Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
- Website: https://ongnhuaanhung.com/
- Hotline: 0568.816.868
- Email: anhunginc@gmail.com






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.