Thông số kỹ thuật ống nhựa xoắn HDPE là căn cứ quan trọng để lựa chọn ống luồn cáp điện, cáp viễn thông phù hợp với thiết kế, điều kiện chôn ngầm và yêu cầu nghiệm thu công trình. Các chỉ tiêu cần kiểm tra gồm đường kính ngoài, đường kính trong, bước xoắn, bán kính uốn tối thiểu, chiều dài cuộn, độ bền nén, độ bền va đập và tiêu chuẩn sản xuất.

Thông số kỹ thuật ống nhựa xoắn HDPE gồm những nhóm nào?
Thông số kỹ thuật ống nhựa xoắn HDPE được chia thành 4 nhóm chính, gồm thông số hình học, thông số vật liệu, thông số cơ lý và thông số tiêu chuẩn, ghi nhãn. Mỗi nhóm cung cấp thông tin về kích thước, cấu tạo, khả năng chịu lực và chất lượng sản phẩm, giúp nhà thầu lựa chọn ống phù hợp với yêu cầu thi công.
-
Thông số hình học: Gồm đường kính ngoài D1, đường kính trong D2, bước xoắn t, bán kính uốn tối thiểu, chiều dài cuộn và kích thước cuộn ống.
-
Thông số vật liệu: Xác định loại nhựa HDPE, phụ gia chống lão hóa và màu sắc của ống.
-
Thông số cơ lý: Bao gồm độ bền nén, độ bền va đập ở nhiệt độ thấp, độ bền kéo, khả năng chịu điện áp, kháng hóa chất và chống cháy theo tiêu chuẩn áp dụng.
-
Thông số tiêu chuẩn và ghi nhãn: Gồm tiêu chuẩn sản xuất, phương pháp thử nghiệm, thông tin in trên thân ống và hồ sơ chất lượng như CO/CQ theo yêu cầu của đơn hàng.
Để lựa chọn đúng quy cách theo đường kính cáp và điều kiện lắp đặt, bạn có thể tham khảo thêm bài viết kích thước ống nhựa xoắn HDPE. Phần tiếp theo sẽ đi sâu vào các thông số cụ thể và cách kiểm tra khi lựa chọn sản phẩm.
Vật liệu và cấu tạo của ống nhựa xoắn HDPE
Ống nhựa xoắn HDPE luồn cáp có đặc điểm nhận biết là các gân nổi liên tục bên ngoài. Thiết kế này giúp tạo độ cứng cho thân ống trong khi vẫn duy trì khả năng uốn cong nhất định để thuận tiện khi rải tuyến.
Gân xoắn và mặt trong ống
Gân xoắn góp phần tăng khả năng chống biến dạng của thân ống. Tuy nhiên, mức độ chịu nén thực tế còn phụ thuộc vào kích thước, cấu tạo thành ống, nguyên liệu, quy trình sản xuất và kết quả thử nghiệm. Mặt trong cần đủ đồng đều để hạn chế cản trở khi kéo cáp. Trước khi lắp đặt, nên kiểm tra ống có vết nứt, biến dạng bất thường, gân bị dập hoặc đầu cắt không phù hợp hay không.
Màu sắc và khả năng nhận diện
Ống gân xoắn luồn cáp thường được cung cấp màu cam hoặc đen; một số màu khác có thể được sản xuất theo yêu cầu. Màu sắc hỗ trợ nhận diện tuyến ống nhưng không tự xác định được cấp chịu nén, loại cáp hoặc tiêu chuẩn chất lượng. Để lựa chọn đúng sản phẩm, cần đối chiếu mã quy cách, thông số in trên thân ống và hồ sơ kỹ thuật đi kèm.
Xem thêm: Ống HDPE cam là gì? Ống cam xoắn luồn cáp, thông số & báo giá
Bảng thông số kỹ thuật ống nhựa xoắn HDPE An Hưng (ELP 25 – ELP 200)
Bảng dưới đây tổng hợp các quy cách theo dữ liệu kỹ thuật được cung cấp cho dòng ống gân xoắn ELP của An Hưng. Các giá trị là thông số tham khảo để lựa chọn sản phẩm; khi lập hồ sơ thiết kế hoặc nghiệm thu, cần xác nhận lại với catalogue, bản vẽ và phiếu kiểm tra của đúng lô hàng.
| Loại ống | Đường kính ngoài D1 (mm) | Đường kính trong D2 (mm) | Bước xoắn t (mm) | Chiều dài cuộn (m) | Bán kính uốn tối thiểu (mm) | Kích thước cuộn ĐK × cao (m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ELP 25 | 32 ± 2,0 | 25 ± 2,0 | 8 ± 0,5 | 200 | 90 | 1,0 × 0,50 |
| ELP 30 | 40 ± 2,0 | 30 ± 2,0 | 10 ± 0,5 | 200 | 100 | 1,2 × 0,50 |
| ELP 40 | 50 ± 2,0 | 40 ± 2,0 | 13 ± 0,8 | 200 | 150 | 1,5 × 0,60 |
| ELP 50 | 65 ± 2,0 | 50 ± 2,5 | 17 ± 1,0 | 100 | 200 | 1,6 × 0,60 |
| ELP 65 | 85 ± 2,5 | 65 ± 2,5 | 21 ± 1,0 | 100 | 250 | 1,7 × 0,65 |
| ELP 72 | 95 ± 3,0 | 72 ± 3,0 | 22 ± 1,0 | 100 | 300 | 1,8 × 0,70 |
| ELP 80 | 105 ± 3,0 | 80 ± 3,0 | 25 ± 1,0 | 100 | 300 | 1,8 × 0,70 |
| ELP 90 | 112 ± 4,0 | 90 ± 4,0 | 28 ± 1,0 | 100 | 350 | 1,9 × 0,75 |
| ELP 100 | 130 ± 4,0 | 100 ± 4,0 | 30 ± 1,0 | 100 | 400 | 2,0 × 0,85 |
| ELP 125 | 160 ± 4,0 | 125 ± 4,0 | 38 ± 1,0 | 100 | 400 | 2,2 × 1,00 |
| ELP 150 | 188 ± 4,0 | 150 ± 4,0 | 45 ± 1,5 | 50 | 500 | 2,25 × 1,10 |
| ELP 150 | 195 ± 4,0 | 150 ± 4,0 | 45 ± 1,5 | 50 | 500 | 2,25 × 1,10 |
| ELP 160 | 200 ± 4,0 | 160 ± 4,0 | 50 ± 1,5 | 50 | 500 | 2,30 × 1,10 |
| ELP 175 | 230 ± 4,0 | 175 ± 4,0 | 55 ± 1,5 | 50 | 600 | 2,35 × 1,20 |
| ELP 200 | 260 ± 4,0 | 200 ± 4,0 | 60 ± 1,5 | 50 | 750 | 2,45 × 1,20 |

Cách đọc dung sai trong bảng thông số
Dung sai biểu thị khoảng sai lệch cho phép quanh giá trị danh nghĩa. Ví dụ, đường kính trong ELP 100 được ghi là 100 ± 4,0 mm thì khoảng kích thước tương ứng là 96–104 mm, nếu dung sai này được áp dụng trực tiếp theo hồ sơ công bố.
Khi tính khả năng luồn cáp, không nên chỉ lấy đường kính trong danh nghĩa. Cần xem xét kích thước nhỏ nhất có thể chấp nhận, cấu tạo mặt trong, số lượng cáp, phụ kiện nối và điều kiện kéo cáp.
Vì sao ELP 150 có hai quy cách đường kính ngoài?
Bảng trên có hai dòng ELP 150 với đường kính ngoài lần lượt là 188 mm và 195 mm, trong khi đường kính trong cùng bằng 150 mm. Đây là hai quy cách cần phân biệt bằng đầy đủ thông số, không nên chỉ ghi tên ELP 150 trên đơn hàng.
Nhà thầu nên xác nhận mã sản phẩm, bản vẽ mặt cắt và catalogue tương ứng trước khi đặt mua. Có thể tham khảo thêm trang ống nhựa xoắn HDPE 195/150 để đối chiếu sản phẩm; cần xác nhận đúng URL trang sản phẩm trước khi đưa liên kết này vào bản xuất bản chính thức.
Độ bền nén của ống nhựa xoắn HDPE và cách phân biệt cấp chịu lực
Độ bền nén là thông số quan trọng khi lựa chọn ống nhựa xoắn HDPE chôn ngầm, bởi ống chịu tác động từ đất đắp, độ sâu chôn, phương pháp lấp đất và tải trọng trên bề mặt. Tuy nhiên, khả năng chịu lực của tuyến ống còn phụ thuộc vào điều kiện thi công, nền móng và lớp bảo vệ. Vì vậy, cần đối chiếu kết quả thử nghiệm theo đúng tiêu chuẩn được yêu cầu trong hồ sơ thiết kế.
- Theo KS C 8455:2005: Tiêu chuẩn Hàn Quốc áp dụng cho ống PE cứng gân xoắn. Công thức lực nén P = 170R được đề cập trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm. Khi sử dụng để đánh giá chất lượng, cần đối chiếu bản tiêu chuẩn gốc về đơn vị tính, cách xác định R và tiêu chí nghiệm thu.
- Theo TCVN 8699:2011: Tiêu chuẩn Mạng viễn thông – Ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm – Yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho các loại ống thuộc phạm vi quy định. Khi nghiệm thu, cần kiểm tra đúng loại ống, kích thước và phương pháp thử trong tiêu chuẩn. Tra cứu tại Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam.
- Theo tiêu chuẩn châu Âu: EN 61386-24:2010 là phiên bản trước đây về hệ thống ống chôn ngầm. EN 50626-1:2023 đưa ra hệ phân loại khả năng chống nén gồm Type 250, Type 450 và Type 750. Tham khảo IEC 61386-24 và EN 50626-1:2023 của NEN.
P = 170R, 450N và 750N không thể quy đổi hoặc so sánh trực tiếp nếu phương pháp thử, mức biến dạng và tiêu chí đánh giá khác nhau. Với tuyến cáp đi dưới đường giao thông hoặc khu vực chịu tải lớn, nhà thầu nên lựa chọn cấp chịu nén theo hồ sơ thiết kế, đồng thời kiểm tra kết quả thử nghiệm và điều kiện chôn lấp thực tế.
Độ bền va đập, độ bền kéo và khả năng cách điện
Độ bền va đập, độ bền kéo và khả năng cách điện là ba chỉ tiêu cơ – lý bổ trợ cho độ bền nén.
| Chỉ tiêu (KS C 8455:2005) | Điều kiện thử | Yêu cầu |
|---|---|---|
| Va đập ở nhiệt độ thấp | Mẫu dài 750 mm, làm lạnh 5 giờ ở (−20 ± 1) °C, thả rơi 2 lần từ độ cao 1,5 m xuống nền bê tông (một lần nghiêng khoảng 45°, một lần song song nền) | Không nứt, không vỡ |
| Độ bền kéo | Thử ở (23 ± 2) °C, tốc độ (200 ± 20) mm/phút, lấy trung bình 3 lần thử | Lớn hơn 2.000 N/cm² |
| Chịu điện áp | 10.000 V, tần số 60 Hz, trong 1 phút | Không đánh thủng |
| Chống cháy | Theo KS C IEC 61386-21 | Ngọn lửa tự tắt |
Phép thử va đập của EN 61386-24 dùng điều kiện khác: mẫu được ổn định 2 giờ ở −5 °C rồi chịu tác động của quả nặng 5 kg thả từ độ cao 300 mm đến 800 mm tùy đường kính danh nghĩa; mẫu đạt khi không xuất hiện khe hở cho nước đi xuyên thành ống.
Khả năng kháng hóa chất
Khả năng kháng hóa chất được thử bằng cách ngâm mẫu 5 giờ ở (60 ± 2) °C trong NaCl 10%, H₂SO₄ 30%, HNO₃ 40%, NaOH 40% và cồn 95%; KS C 8455:2005 chỉ cho phép khối lượng thay đổi trong khoảng ±0,4 đến ±1,0 g/m² tùy dung dịch.
Bước xoắn, bán kính uốn và chiều dài cuộn ảnh hưởng đến thi công thế nào?
Bước xoắn, bán kính uốn và chiều dài cuộn là ba thông số quyết định tốc độ rải ống và số mối nối trên tuyến.
- Bước xoắn t: khoảng cách giữa hai đỉnh gân liên tiếp, từ 8 mm (ELP 25) đến 60 mm (ELP 200).
- Bán kính uốn tối thiểu: từ 90 mm (ELP 25) đến 750 mm (ELP 200). Uốn ống gắt hơn giá trị này làm gân bị ép dẹt, thu hẹp tiết diện và tăng lực kéo cáp. TCVN 8699:2011 quy định bán kính uốn cong nhỏ nhất của ống HDPE gân xoắn bằng 10 lần đường kính ngoài.
- Chiều dài cuộn: 200 m với ELP 25 – ELP 40, 100 m với ELP 50 – ELP 125 và 50 m với ELP 150 – ELP 200. Cuộn dài giảm số mối nối và giảm điểm có nguy cơ thấm nước.

Các cỡ nhỏ như ống gân xoắn HDPE 25/32 có bán kính uốn chỉ 90 mm nên đi được tuyến nhiều khúc cua.
Tiêu chuẩn áp dụng cho ống nhựa xoắn HDPE luồn cáp
Ống nhựa xoắn HDPE luồn cáp tại Việt Nam thường được công bố theo 4 nhóm tiêu chuẩn: tiêu chuẩn sản phẩm Hàn Quốc, tiêu chuẩn Việt Nam về ống viễn thông, tiêu chuẩn Việt Nam về lắp đặt cáp ngầm và họ tiêu chuẩn IEC 61386 về hệ thống ống quản lý cáp.
| Tiêu chuẩn | Phạm vi chính |
|---|---|
| KS C 8455:2005 | Ống nhựa PE cứng gân xoắn bảo vệ cáp điện, cáp thông tin và dây điện chôn trong đất: kích thước, nén, kéo, va đập, điện áp, hóa chất, chống cháy, ghi nhãn |
| TCVN 8699:2011 | Ống nhựa PVC-U và HDPE dùng cho tuyến cáp ngầm mạng viễn thông |
| TCVN 7997:2009 / JIS C 3653 | Lắp đặt cáp điện chôn ngầm trong đất |
| TCVN 7417-23 / IEC 61386-23 | Hệ thống ống quản lý cáp – yêu cầu riêng cho hệ thống ống mềm |
| IEC 61386-24:2004 (EN 61386-24, nay là EN 50626-1:2023) | Hệ thống ống chôn ngầm bảo vệ dây dẫn và cáp, phân cấp độ bền nén 250/450/750 |
IEC 61386-23:2021 là bản hiện hành cho hệ thống ống mềm, xem phạm vi tại trang xem trước của IEC. Trên các trang sản phẩm gân xoắn, An Hưng công bố sản xuất theo các tiêu chuẩn kỹ thuật phổ biến như JIS C3653, ISO 3127, ASTM D1525 và KS M3413. Tổng quan các tiêu chuẩn cho ống trơn cấp nước được trình bày riêng tại bài tiêu chuẩn ống nhựa HDPE.
Phụ kiện đồng bộ của ống nhựa xoắn HDPE
Phụ kiện đồng bộ quyết định độ kín và tính liên tục của tuyến ống. An Hưng sản xuất 2 loại phụ kiện chính cho ống gân xoắn luồn cáp: măng sông nối ống và đầu bịt ống, mỗi loại có 15 cỡ từ 25 đến 250 tương ứng với dải ống từ D32/25 đến D320/250.
- Măng sông: nối hai ống gân xoắn cùng cỡ bằng cách vặn theo bước xoắn, không cần hàn.
- Đầu bịt: bịt đầu ống chờ tại hố ga, ngăn đất cát và côn trùng vào lòng ống trước khi kéo cáp.
- Vật tư làm kín: băng cao su non, băng cao su lưu hóa và băng keo PVC chịu nước quấn quanh mối nối.
Quy trình 6 bước nối ống gân xoắn HDPE bằng măng sông
Nối ống gân xoắn HDPE bằng măng sông giúp liên kết các đoạn ống thành tuyến liên tục, thuận tiện cho quá trình thi công luồn cáp. Để mối nối chắc chắn và hạn chế đất cát xâm nhập, cần thực hiện đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
- Bươc 1: Kiểm tra đầu ống và măng sông: Làm sạch bụi bẩn, kiểm tra gân xoắn và phụ kiện, bảo đảm không có hư hỏng ảnh hưởng đến mối nối.
- Bước 2: Lắp măng sông vào đầu ống thứ nhất: Vặn măng sông theo chiều gân và hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.
- Bước 3: Đánh dấu vị trí lắp: Xác định chiều sâu hoặc vị trí tiếp giáp cần đạt trên đầu ống thứ hai theo quy cách phụ kiện.
- Bước 4: Nối hai đoạn ống: Căn thẳng hai đầu ống, sau đó xoay măng sông để liên kết hai đoạn đúng vị trí.
- Bước 5: Kiểm tra mối nối: Kiểm tra độ chắc chắn, độ thẳng hàng và khe hở, bảo đảm hai đầu ống được liên kết đúng kỹ thuật.
- Bước 6: Làm kín nếu cần: Sử dụng vật liệu hoặc phụ kiện làm kín tương thích khi thiết kế yêu cầu chống nước, bùn đất xâm nhập; kiểm tra hoàn thiện trước khi lấp đất.

Không sử dụng băng keo hoặc vật liệu làm kín tùy ý để thay thế phụ kiện chuyên dụng. Với tuyến cáp điện chôn ngầm, cần bảo đảm mối nối không gây cản trở khi kéo cáp và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.
Cách đối chiếu thông số kỹ thuật khi chọn ống nhựa xoắn HDPE
Để chọn đúng ống nhựa xoắn HDPE, đối chiếu thông số theo 5 bước dưới đây trước khi chốt đơn hàng.
- Xác định đường kính trong cần thiết: đường kính trong của ống tối thiểu gấp 1,5 lần đường kính ngoài của cáp; với cáp lớn hoặc đoạn kéo cáp dài, chọn ống có đường kính trong lớn hơn 2 lần đường kính cáp.
- Kiểm tra bán kính uốn: so bán kính cong nhỏ nhất của tuyến với bán kính uốn tối thiểu trong bảng ELP.
- Chọn mức độ bền nén: yêu cầu kết quả thử nén theo tiêu chuẩn ghi trong hồ sơ thiết kế (KS C 8455, TCVN 8699 hoặc cấp 450N/750N).
- Kiểm tra hồ sơ lô hàng: nhãn in trên ống, CO/CQ và biên bản thử nghiệm đúng quy cách đặt mua.

Kinh nghiệm thi công và ứng dụng tại công trình thực tế
Khi thi công ống gân xoắn luồn cáp, chất lượng tuyến ống không chỉ phụ thuộc vào bản thân sản phẩm mà còn chịu ảnh hưởng của công tác đào rãnh, xử lý đáy rãnh, bố trí ống, nối ống và lấp đất. Một số điểm cần kiểm tra gồm:
- Đáy rãnh được xử lý phù hợp, không có vật sắc nhọn có thể gây hư hại ống.
- Tuyến ống được bố trí theo bản vẽ, tránh gấp khúc vượt quá giới hạn uốn cho phép.
- Mối nối và đầu ống được bảo vệ khỏi đất cát, dị vật trong quá trình thi công.
- Vật liệu lấp và độ chặt được thực hiện theo thiết kế, tránh tạo tải trọng tập trung lên thân ống.
- Các vị trí giao cắt, đoạn đi dưới đường và khu vực chịu tải lớn được xử lý theo yêu cầu riêng của hồ sơ công trình.
- Trước khi kéo cáp, kiểm tra khả năng thông tuyến và xử lý các điểm có nguy cơ gây cản trở.
Tham khảo các dự án An Hưng đã công bố
Để đánh giá năng lực cung ứng và kinh nghiệm triển khai vật tư hạ tầng, khách hàng có thể tham khảo các công trình được giới thiệu trên website An Hưng:
- Dự án thoát nước khu đô thị Him Lam Vĩnh Tuy, Hà Nội: Tham khảo nhóm công trình hạ tầng đô thị và yêu cầu phối hợp vật tư trong quá trình thi công.
- Dự án cấp thoát nước KCN Yên Phong, Bắc Ninh: Tham khảo nhóm công trình hạ tầng khu công nghiệp, nơi việc lựa chọn quy cách và tổ chức cung ứng cần bám sát hồ sơ thiết kế.
- Dự án Sài Gòn Bình An, TP.HCM: Tham khảo thông tin dự án hạ tầng khu đô thị được An Hưng giới thiệu.
Khi nào không nên dùng ống nhựa xoắn HDPE luồn cáp?
Ống gân xoắn luồn cáp không nên được sử dụng thay thế tùy tiện cho ống HDPE cấp nước chịu áp hoặc ống thoát nước được thiết kế theo độ cứng vòng. Mỗi loại ống có cấu tạo, phương pháp thử và phạm vi sử dụng khác nhau.
- Đường ống cấp nước có áp: Chọn ống được thiết kế cho mục đích dẫn nước, có thông số áp lực và tiêu chuẩn phù hợp.
- Đường ống thoát nước tự chảy: Chọn loại ống đáp ứng yêu cầu đường kính, độ cứng vòng và tải trọng theo thiết kế.
- Tuyến cáp chôn dưới đường giao thông: Chọn hệ thống ống và cấu tạo chôn lấp phù hợp với tải trọng, độ sâu và yêu cầu bảo vệ cáp.
Câu hỏi thường gặp về thông số ống nhựa xoắn HDPE
Ống nhựa xoắn HDPE 50/40 có bán kính uốn bao nhiêu?
Theo bảng quy cách An Hưng, ống 50/40 có bán kính uốn tối thiểu 150 mm. Bạn nên kiểm tra catalogue của đúng mã sản phẩm trước khi thi công.
Độ bền nén 450N và 750N khác nhau thế nào?
Cấp 750N có yêu cầu chịu nén cao hơn cấp 450N theo phép thử tương ứng. Việc lựa chọn cần căn cứ vào tải trọng, điều kiện chôn lấp và thiết kế công trình.
Đường kính trong của ống có phải là đường kính luồn cáp thực tế không?
Không hoàn toàn, vì kích thước thực tế có thể khác do dung sai và cấu tạo ống. Cần kiểm tra đường kính thông thủy và kích thước cáp trước khi lựa chọn.
Có thể dùng ống nhựa xoắn HDPE luồn cáp để dẫn nước không?
Không nên, trừ khi sản phẩm được thiết kế và chứng minh phù hợp để dẫn nước. Hệ thống cấp nước cần sử dụng loại ống đáp ứng tiêu chuẩn và yêu cầu áp lực tương ứng.
Khi nghiệm thu cần kiểm tra những thông số nào?
Cần kiểm tra đường kính, bề mặt ống, chiều dài cung cấp, tiêu chuẩn áp dụng và hồ sơ chất lượng. Các tiêu chí nghiệm thu phải phù hợp với thiết kế và hợp đồng của dự án.
An Hưng – đơn vị cung cấp ống nhựa xoắn HDPE đủ thông số kỹ thuật

Ống nhựa An Hưng tự sản xuất ống HDPE gân xoắn luồn cáp điện tại nhà máy Hưng Yên, dải quy cách từ D32/25 đến D320/250 cùng măng sông và đầu bịt đồng bộ. Sản phẩm sản xuất theo TCVN/QCVN, có CO/CQ cho từng lô hàng, đi kèm bảng thông số kỹ thuật ống nhựa xoắn HDPE rõ ràng về đường kính, bước xoắn, bán kính uốn và chiều dài cuộn. Khách hàng cần đối chiếu thông số với hồ sơ thiết kế, nhận báo giá hoặc tư vấn chọn cỡ ống vui lòng liên hệ:
- VPGD: Tầng 4 V11-B03, The Terra An Hưng, Phường La Khê, TP Hà Nội
- NMSX 1: Dị Sử, Mỹ Hào, Hưng Yên
- NMSX 2: Xã Văn Giang, Hưng Yên
- Website: https://ongnhuaanhung.com/
- Hotline: 0568.816.868
- Email: anhunginc@gmail.com
